Soạn bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật | Soạn văn 10

Hướng dẫn soạn bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, gợi ý vấn đáp câu hỏi và bài tập trang 97 SGK Ngữ văn lớp 10 tập 2 .

Tài liệu hướng dẫn soạn bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật do Đọc tài liệu biên soạn gợi ý cho các em trả lời những câu hỏi bài tập trong SGK trang 101, 102. Qua đó, giúp em dễ dàng nắm được khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với các đặc trưng cơ bản của nó, có kĩ năng phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

 Cùng tham khảo…

Soạn bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Kiến thức cần nắm vững

I. Ngôn ngữ nghệ thuật

– Khái niệm : Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ hầu hết dùng trong các tác phẩm văn chương không chỉ có tính năng thông tin mà còn thoả mãn nhu yếu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức triển khai, xếp đặt, lựa chọn, tinh luyện từ ngôn ngữ thường thì và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ .- Phạm vi sử dụng : Ngôn ngữ nghệ thuật được dùng trong các văn bản nghệ thuật, trong lời nói hàng ngày và các văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khác .- Ngôn ngữ trong các văn bản nghệ thuật được phân loại thành ba loại :+ Ngôn ngữ tự sự trong truyện, tiểu thuyết, bút kí, kí sự, phóng sự, …+ Ngôn ngữ thơ trong ca dao, vè, thơ ( nhiều thể loại khác nhau ) …+ Ngôn ngữ sân khấu trong kịch, chèo, tuồng …

II. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Tuy ngôn ngữ nghệ thuật được sử dụng phong phú về thể loại, nhiều mẫu mã về sắc tố, biến hoá về tính phát minh sáng tạo nhưng đều thống nhất ở ba đặc trưng cơ bản : tính hình tượng, tính truyền cảm và tính cá thể hoá .

1. Tính hình tượng

– Ngôn ngữ trong văn bản nghệ thuật, với tư cách là vật liệu xây dựng hình tượng, có sự tổng hoà của ngữ âm và ngữ nghĩa, hoà phối để tạo nên hiệu suất cao thẩm mĩ .- Để tạo ra hình tượng ngôn ngữ, người viết thường dùng rất nhiều phép tu từ : so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, … Những phép tu từ này được dùng phát minh sáng tạo, hoặc đơn lẻ hoặc phối hợp với nhau .

2. Tính truyền cảm

– Tính truyền cảm trong ngôn ngữ nghệ thuật biểu lộ ở chỗ làm cho người nghe ( đọc ) cùng vui, buồn, yêu quý, … như chính người nói ( viết ) .- Năng lực gợi cảm xúc của ngôn ngữ nghệ thuật có được là nhờ sự lựa chọn ngôn ngữ để miêu tả, bình giá đối tượng người dùng khách quan ( truyện và kịch ) và tâm trạng chủ quan ( thơ trữ tình ) .- Ngôn ngữ thơ thường giàu hình ảnh, nhưng có khi không có hình ảnh mà vẫn có sức mê hoặc quái gở, do sự cảm thông thâm thúy với số phận, thực trạng của con người .- Văn xuôi nghệ thuật cũng rất dồi dào xúc cảm nhờ sự phối hợp thuần thục giữa ngôn ngữ tự sự, miêu tả với biểu cảm .

3. Tính cá thể hóa

– Mỗi nhà văn, nhà thơ thường có sở trường thích nghi, sở trường riêng trong diễn đạt. Sở thích và sở trường ấy được thể hiện ở những tác phẩm có giá trị và tạo thành nét độc lạ, dấu ấn riêng của tác giả .- Ngôn ngữ là phương tiện đi lại diễn đạt chung của hội đồng nhưng khi được các nhà văn nhà thời thánh sử dụng thì ở mỗi người lại có năng lực biểu lộ một giọng riêng một phong cách riêng, không dễ bắt chước, trộn lẫn .- Sự khác nhau về ngôn ngữ là ở cách dùng từ, đặt câu và ở cách sử dụng hình ảnh, bất nguồn từ đậm cá tính phát minh sáng tạo của người viết. Chính những giải pháp giải quyết và xử lý ngôn ngữ đã tạo ra giọng điệu riêng, phong cách nghệ thuật riêng của từng nhà văn trong sáng tạo nghệ thuật .- Tính cá thể hoá còn được biểu lộ ở vẻ riêng trong lời nói của từng nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật, ở nét riêng trong cách diễn đạt từng vấn đề, từng hình ảnh, từng trường hợp trong tác phẩm .- Tính cá thể hoá tạo cho ngôn ngữ nghệ thuật những phát minh sáng tạo, mới lạ, không trùng lặp .Tìm hiểu thêmCác loại phong cách chức năng ngôn ngữ trong văn bản

Hướng dẫn soạn bài phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

    Gợi ý trả lời các câu hỏi bài tập luyện tập bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật trang 101, 102 SGK Ngữ văn 10 tập 2.

Soạn bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật cụ thể

Bài 1 trang 101 SGK Ngữ văn 10 tập 2Hãy chỉ ra những phép tu từ thường được sử dụng để tạo ra tính hình tượng của ngôn ngữ nghệ thuật .

Trả lời:

Các phương tiện đi lại tu từ được sử dụng để tạo ra tính hình tượng của ngôn ngữ nghệ thuật : so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh … Những phương tiện đi lại này được dùng rất phát minh sáng tạo, hoặc đơn lẻ, hoặc phối hợp với nhau. Ví dụ đọc câu ca dao sau :Cày đồng đang buổi ban trưaMồ hôi thánh thót như mưa ruộng càyHình tượng giọt mồ hôi hiện lên một cách sinh động qua cách so sánh độc lạ của tác giả dân gian. Hình tượng này trở nên có sức diễn đạt lớn, không riêng gì là khó khăn vất vả của người thợ cày mà còn khái quát về sự khó khăn vất vả, cực nhọc của những người làm ra hạt gạo .Bài 2 trang 101 SGK Ngữ văn 10 tập 2Trong ba đặc trưng ( tính hình tượng, tính truyền cảm, tính thành viên hóa ), đặc trưng nào là tiêu biểu vượt trội của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ? Vì sao ?

Trả lời:

Trong ba đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, tính hình tượng được coi là đặc trưng cơ bản vì :a ) Tính hình tượng vừa là mục tiêu vừa là phương tiện đi lại phát minh sáng tạo của nghệ thuật .- Mục đích của phát minh sáng tạo nghệ thuật vừa là phương tiện đi lại phát minh sáng tạo của nghê thuật nhằm mục đích phản ánh quốc tế khách quan và sự cảm nhận chủ quan về quốc tế ấy của người nghệ sĩ .- Văn học là nghệ thuật ngôn từ. Nhà văn sử dụng vật liệu ngôn từ làm phương tiện đi lại để xây dựng hình tượng nghệ thuật. Vì thế, tính hình tượng là đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật .b ) Ngoài ra tính hình tượng còn bao quát hai đặc trưng kia :- Bản thân ngôn ngữ tiềm ẩn các yếu tố gây cảm hứng và tạo truyền cảm .- Trong khi xây dựng hình tượng, trải qua việc sử dụng ngôn ngữ, nhà văn đã thể hiện đậm chất ngầu phát minh sáng tạo của mình .Bài 3 trang 101 SGK Ngữ văn 10 tập 2Hãy lựa chọn từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để đưa vào chỗ trống trong các câu văn, câu thơ sau và lý giải lí do lựa chọn từ đó .a ) “ Nhật kí trong tù ” / … / một tấm lòng nhớ nước .( Theo Hoài Thanh )( bộc lộ, phản ánh, thấm đượm, canh cánh, thể hiện, … )b )Ta tha thiết tự do dân tộc bản địa

Không chỉ vì một dải đất riêng

Kẻ đã … trên mình tự thuốc độc/ … / màu xanh cả Trái Đất thiêng .( Theo Tố Hữu )- Dòng 3 ( gieo, bãi, phun, rắc )- Dòng 4 ( huỷ, diệt, tiêu, triệt, giết )

Trả lời:

a ) Điền từ ” canh cánh ” ở “ Nhật kí trong tù ” canh cánh một tấm lòng nhớ nước ). Đây là câu văn mang tính biểu cảm nên dùng các từ có sắc thái mang tính nghị luận ( biểu lộ, phản bác, thể hiện … ) là không tương thích. Những từ có nét bộc lộ tình cảm, xúc cảm mới tương thích phong cách .b ) Dòng thơ thứ ba điền từ ” rắc “, dòng thơ thứ tư điền từ ” giết ” :Ta tha thiết tự do dân tộc bản địaKhông chỉ vì một dải đất riêngKẻ đã rắc trên mình ta thuốc độcGiết màu xanh cả toàn cầu thiêng .Lựa chọn các từ trên vì chúng không chỉ sát nghĩa với ngữ cảnh mà còn bảo vệ luật thơ .Bài 4 trang 102 SGK Ngữ văn 10 tập 2Có nhiều bài thơ của các giả khác nhau viết về mùa thu, nhưng mỗi bài thơ mang những nét riêng về từ ngữ, nhịp điệu và hình tượng thơ, biểu lộ tính thành viên trong ngôn ngữ. Hãy so sánh để thấy những nét riêng đó trong ba đoạn thơ sau :a )Trời thu trong xanh mấy tầng cao ,Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu .Nước biếc trông như từng khói phủ ,Song thưa để mặc bóng trăng vào .

(Nguyễn Khuyến, Thu vịnh)

b )Em không nghe mùa thuLá thu rơi xào xạcCon nai vàng ngơ ngácĐạp trên lá vàng khô .

(Lưu Trọng Lư, Tiếng thu)

c )Mùa thu nay khác rồiTôi đứng vui nghe giữa núi đồiGió thổi rừng tre phấp phới .Trời thu thay áo mớiTrong biếc nói cười thiết tha .

(Nguyễn Đình Thi, Đất nước)

Trả lời:

– Ba đoạn thơ cùng viết về mùa thu nhưng của ba tác giả khác nhau, sống và viết ở ba thời đại khác nhau : Nguyễn Khuyến ( Thu vịnh ) sống và viết ở thời phong kiến ; Lưu Trọng Lư ( Tiếng thu ) sống và viết ở thời Pháp thuộc ; Nguyễn Đình Thi ( Đất nước ) sống và viết ở thời kì sau cách mạng tháng Tám. Mỗi thời đại có những đặc trưng thi pháp riêng, mỗi tác giả có đậm chất ngầu phát minh sáng tạo riêng. Điều đó dẫn đến các nhà thơ sẽ có cách sử dụng ngôn ngữ để thiết kế xây dựng hình tượng mùa thu khác nhau. Vì thế, mỗi bài thơ có những nét riêng đặc trưng cơ bản .- Mỗi bài có nét riêng về từ ngữ, nhịp điệu và hình tượng thơHình tượng mùa thu trong Thu vịnh của Nguyễn Khuyến, hiện lên thật thanh cao và yên bình với những từ ngữ gợi tả sắc xanh : trời xanh, cây xanh, nước xanh … Chỉ vài nét chấm phá nhưng nhà thơ có vẻ như đã thu được cả linh hồn của mùa thu xứ sở. Nhịp thơ chậm rãi cùng với âm hưởng nhã nhặn của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật làm hiện lên phong thái của một bậc ẩn cư giữa vạn vật thiên nhiên mùa thu .Tiếng thu của Lư Trọng Lư là tiếng thơ cất lên tiếng lòng của một cái tôi thơ mới, một cái tôi nhìn đời với cặp mắt ” xanh non, biếc rờn ” ( Hoài Thanh ). Cảm thấy ngỡ ngàng như lần tiên phong phát hiện ra mùa thu. Thể thơ năm chữ với âm điệu thổn thức, sự cộng hưởng bởi các từ láy ( xào xạc, ngơ ngác ), đặc biệt quan trọng là hình ảnh ” con nai vàng ngơ ngác ” để tạo nên nét riêng không liên quan gì đến nhau của mùa thu .Nguyễn Đình Thi viết bài thơ Đất nước trong thực trạng dân tộc bản địa ta muốn giành độc lập. Hình tượng mùa thu trong bài thơ tràn ngập cảm nghĩ phấn khởi vui mắt. Tác giả đã sử dụng thể thơ tự do với những từ ngữ biểu lộ xúc cảm ấy ( vui, phấp phới, nói cười thiết tha … ) .

Soạn bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ngắn nhất

Câu 1:

Những phép tu từ thường sử dụng tạo tính hình tượng của ngôn ngữ nghệ thuật : so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, nói quá, nói giảm nói tránh, từ tượng hình, tượng thanh, thậm xưng ( nói ngoa, thường nhằm mục đích mục tiêu vui nhộn – gần với nói quá ) …Ví dụ về phép thậm xưng :Con rận bằng con ba ba ,Đêm nằm nó ngáy cả nhà thất kinh .( Ca dao vui nhộn )

Câu 2: Đặc trưng tiêu biểu nhất của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là tính hình tượng:

– Tính hình tượng vừa là mục tiêu ( phản ánh quốc tế khách quan và cảm nhận chủ quan của con người về quốc tế ) vừa là phương tiện đi lại phát minh sáng tạo của nghệ thuật .- Bản thân tính hình tượng tiềm ẩn hai đặc trưng còn lại là tính truyền cảm và tính thành viên hóa .

Câu 3: Lựa chọn từ thích hợp :

a ) Điền từ canh cánh hoặc thấm đượmb ) Dòng 3 : rắcDòng 4 : Giết

Câu 4: So sánh tính cá thể trong ba đoạn thơ :

Những nét riêng của các tác giả một phần vì thời đại sống khác nhau của ba tác giả, một phần vì đậm cá tính phát minh sáng tạo riêng : Thu vịnh ( thời phong kiến ), Tiếng thu ( thời Pháp thuộc ), Đất nước ( sau Cách mạng, quốc gia độc lập ) .

Phương diện so sánh Thu vịnh Tiếng thu Đất nước
Thời đại Phong kiến Pháp thuộc Sau Cách mạng tháng Tám
Từ ngữ ước lệ, gợi tả: trời xanh, cây xanh, nước biếc,… Giản dị, chân thực, sử dụng từ láy: xào xạc, ngơ ngác. Vui tươi, hồ hởi, từ ngữ biểu lộ cảm xúc chân thực của tác giả: vui, phấp phới, nói cười thiết tha,…
Nhịp điệu Nhịp thơ chậm dãi, trang nhã, nhịp 4/3 và 2/2/3 cổ điển. Nhịp điệu thổn thức, nhịp 3/2 Nhịp thơ tự do, linh hoạt
Hình tượng Mùa thu thanh cao và tĩnh lặng với trời, nước, trăng Lá vàng, hơi hướng tả thực, mới lạ Núi đồi, gió, rừng tre, trời thu -> mùa thu gần gũi

Ghi nhớ

  • Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương không chỉ có chức năng thông tin mà còn thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, xếp đặt, lựa chọn, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.
  • Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật có ba đặc trưng cơ bản: tính hình tượng, tính truyền cảm và tính cá thể hoá.

Trên đây là nội dung chi tiết hướng dẫn soạn văn 10 bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật đã được Đọc tài liệu biên soạn giúp các em tham khảo và chuẩn bị bài tốt hơn trước khi đến lớp. Để hiểu sâu và nhớ lâu hơn, các em nên kết hợp tự soạn bài theo những kiến thức của bản thân. Chúc các em luôn đạt kết quả cao trong học tập.

[ĐỪNG SAO CHÉP] – Bài viết này chúng tôi chia sẻ với mong muốn giúp các bạn tham khảo, góp phần giúp cho bạn có thể để tự soạn bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật một cách tốt nhất. “Trong cách học, phải lấy tự học làm cố” – Chỉ khi bạn TỰ LÀM mới giúp bạn HIỂU HƠN VỀ BÀI HỌC và LUÔN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ CAO.